198 PHƯƠNG PHÁP ĐẤU TRANH
BẤT BẠO ĐỘNG
Gene Sharp
Chuyển ngữ: Tiểu Thạch Nguyễn văn Thái, Ph.D.

[Để quán triệt ý nghĩa của những từ về phương pháp ĐTBBĐ liệt kê dưới đây, kính yêu cầu quý độc giả đọc thêm bài 018 và 034]

___________________________________

A.   NHỮNG PHƯƠNG PHÁP PHẢN ĐỐI VÀ THUYẾT PHỤC BẤT BẠO ĐỘNG

Một trăm chín mươi tám (198) phương pháp đấu tranh bất bạo động sau đây đã từng được áp dụng trong những trường hợp đấu tranh bất bạo động trong lịch sử. Định nghĩa và thí dụ về những phương pháp này được cung cấp trong Gene Sharp, Chính Trị của Hành Động Bất Bạo Động, Phần II, Những Phương Pháp Đấu Tranh Bất Bạo Động.*

Những tuyên cáo chính thức

  1. Các diễn văn công cộng
  2. Thư chống đối hay ủng hộ
  3. Tuyên ngôn của các tổ chức hay cơ sở
  4. Tuyên cáo công cộng có chữ kí
  5. Tuyên ngôn buộc tội và bày tỏ dự tính
  6. Kiến nghị của nhóm hay của tập thể quần chúng 

Quảng bá truyền thông

  1. Khẩu hiệu, biếm hoạ, và các kí hiệu biểu tượng
  2. Biểu ngữ, áp phích, và các hình thức thông tin được trưng bày
  3. Truyền đơn, sách mỏng, và sách
  4. Báo hằng ngày và báo định kì
  5. Ghi băng, đài, truyền hình, và viđêô
  6. Viết chữ kéo bay trên trời và viết chữ lên mặt đất 

Trình diễn nhóm

  1. Các nhóm uỷ nhiệm
  2. Trao giải thưởng giễu
  3. Nhóm vận động hành lang
  4. Làm hàng rào cản
  5. Bầu cử giễu 

Những hành vi công cộng biểu tượng

  1. Trưng bày những lá cờ và những màu sắc biểu tượng
  2. Đeo vật biểu tượng (nút, huy hiệu ủng hộ)
  3. Cầu nguyện và sùng bái
  4. Phân phát những vật biểu tượng
  5. Cởi bỏ áo quần để chống đối
  6. Phá huỷ tài sản của chính mình (nhà, tài liệu, chứng liệu khả năng và thành tích, v.v…)
  7. Ánh sáng biểu tượng (đuốc, đèn lồng, nến)
  8. Trưng bày ảnh chân dung
  9. Sơn vẽ để phản đối
  10. Bảng hiệu hay tên mới và/hay là tên mang tính biểu tượng
  11. Các âm thanh biểu tượng (“những ca khúc biểu tượng” cùng với huýt sáo, chuông, còi, v.v.)
  12. Đòi lại tài sản một cách biểu tượng (chiếm lại đất hay nhà)
  13. Những cử chỉ thô bỉ 

Áp lực lên cá nhân

  1. “Bám sát” các giới chức (có thể cần liên tục theo dõi họ, hay là nhắc nhở họ, hoặc có thể giữ im lặng và tỏ sự kính trọng)
  2. Khiêu khích các giới chức (giễu hay là mạt sát)
  3. Kết thân (bắt người ta phải chịu ảnh hưởng mạnh trực tiếp để thuyết phục họ là chế độ mà họ phục vụ không công chính)
  4. Những đêm không ngủ 

Kịch nghệ và âm nhạc

  1. Những hài kịch ngắn và các trò đùa tinh nghịch
  2. Trình diễn kịch và âm nhạc
  3. Ca hát 

Diễn hành

  1. Tuần hành
  2. Diễn hành
  3. Đám rước tôn giáo
  4. Hành hương
  5. Đoàn xe mô tô 

Vinh danh những người qc

  1. Để tang chính trị
  2. Đám tang giả vờ
  3. Biến lễ an táng thành biểu tình
  4. Công khai biểu lộ sự tôn kính tại những nơi chôn cất

Tụ họp công khai

  1. Tụ họp để chống đối hay để ủng hộ
  2. Mít tinh chống đối
  3. Mít tinh chống đối nguỵ trang
  4. Hội luận với vài ba thuyết trình viên thông suốt vấn đề 

Rút lui và công khai tb

  1. Bãi công đột nhiên
  2. Thinh lặng
  3. Khước từ các vinh danh
  4. Từ bỏ [các chức vụ, tư cách đảng viên.v.v.] 

B.  NHỮNG PHƯƠNG PHÁP BẤT HỢP TÁC

Bất hợp tác xã hội

Khai trừ

  1. Từ chối giao tiếp
  2. Từ chối giao tiếp có chọn lọc
  3. Khước từ giao hợp
  4. Dứt phép thông công
  5. Cấm tham dự thánh lễ và rước lễ

Bất hợp tác với những sinh hoạt xã hội, phong tục, và các định chế

  1. Ngưng các hoạt động thể thao và xã hội
  2. Tẩy chay những buổi giao tế xã hội
  3. Học sinh/sinh viên bãi khoá
  4. Bất tuân xã hội (tập quán hay là quy tắc xã hội)
  5. Rút lui khỏi những định chế xã hội

Rút lui khỏi hthống xã hội

  1. Không ra khỏi nhà
  2. Hoàn toàn bất hợp tác cá nhân
  3. Công nhân “trốn” việc
  4. Nơi an toàn
  5. Lẩn tránh tập thể
  6. Di cư để phản đối (hijrat)

Bất hợp tác kinh tế: Tẩy chay kinh tế 

Hành động bởi giới tiêu thụ

  1. Người tiêu thụ tẩy chay
  2. Không tiêu thụ những hàng hoá đã bị tẩy chay
  3. Chính sách khắc khổ
  4. Từ chối trả tiền mướn đất/nhà
  5. Từ chối mướn nhà/đất
  6. Tẩy chay toàn quốc bởi giới tiêu thụ
  7. Tẩy chay quốc tế bởi giới tiêu thụ

Hành động bởi công nhân và các nsản xuất

  1. Công nhân tẩy chay
  2. Tẩy chay bởi các nhà sản xuất

Hành động bởi giới trung gian

  1. Tẩy chay bởi các nhà cung cấp hay các nhà quản lí 

Hành động bởi shữu chủ và cấp quản trị

  1. Tẩy chay bởi các nhà buôn
  2. Từ chối cho mướn hoặc bán tài sản
  3. Đóng cửa
  4. Khước từ sự hỗ trợ về kĩ nghệ
  5. Thương gia “tổng đình công”

Hành động bởi giới nắm giữ các nguồn tài chánh

  1. Rút tiền ra khỏi ngân hàng
  2. Từ chối trả lệ phí dịch vụ, lệ phí thành viên, và lệ phí ấn định
  3. Từ chối trả nợ hay tiền lãi
  4. Cắt ngân khoản hay tín dụng
  5. Khước từ mang lại lợi tức
  6. Khước từ tiền của chính quyền

Hành động bởi chính phủ

  1. Cấm vận nội địa
  2. Vào sổ đen các nhà buôn đối tượng
  3. Cấm vận các nhà buôn quốc tế
  4. Cấm vận những người mua quốc tế
  5. Cấm vận mậu dịch quốc tế 

Bất hợp tác kinh tế: Đình công

Những cuộc đình công có tính biểu tượng

  1. Đình công để phản đối
  2. Bãi công nhặm lẹ (đình công chớp nhoáng)

Những cuộc đình công nông nghiệp 

  1. Nông dân đình công
  2. Nhân công nông trại đình công  

Đình công bởi các nhóm đặc biệt

  1. Khước từ lao động cưỡng bức
  2. Tù nhân đình công
  3. Thợ thủ công đình công
  4. Đình công của giới chuyên nghiệp 

Những cuộc đình công nghệ thông thường

  1. Đình công cơ sở
  2. Đình công kĩ nghệ
  3. Đình công thiện cảm

Những cuộc đình công có giới hạn 

  1. Đình công riêng rẽ
  2. Đình công tiếp nối
  3. Lãn công
  4. Đình công bằng cách làm đúng theo luật
  5. Báo cáo “bệnh” (khai “bệnh”)
  6. Đình công bằng cách từ nhiệm
  7. Đình công có giới hạn
  8. Đình công chọn lọc

Những cuộc đình công liên nghệ

  1. Đình công trải rộng
  2. Tổng đình công

Hỗn hợp các loại đình công và ngưng sinh hoạt kinh tế

  1. Hoàn toàn đóng cửa tiệm, văn phòng để phản kháng
  2. Ngưng hẳn mọi hoạt động kinh tế

Bất hợp tác chính trị

Phủ nhận uy quyền 

  1. Giữ lại hay rút lui sự trung thành
  2. Khước từ ủng hộ công khai
  3. Tài liệu và diễn văn kêu gọi đối kháng

Công dân bất hợp tác với chính quyền

  1. Tẩy chay các cơ quan lập pháp
  2. Tẩy chay các cuộc bầu cử
  3. Tẩy chay làm việc cho chính phủ và các chức vụ chính phủ
  4. Tẩy chay các bộ, các nha sở, và các cơ quan khác của chính phủ
  5. Rút ra khỏi các cơ sở giáo dục của chính quyền
  6. Tẩy chay các tổ chức được chính quyền hỗ trợ
  7. Khước từ hỗ trợ nhân viên công lực
  8. Tháo gỡ bảng hiệu, dấu chỉ địa điểm
  9. Từ chối chấp nhận các giới chức được bổ nhiệm
  10. Từ chối giải thể các cơ chế hiện hành 

Những giải pháp khác của công dân thay thế cho sự tuân phục

  1. Tuân hành một cách miễn cưỡng và chậm chạp
  2. Bất tuân khi không bị giám sát trực tiếp
  3. Dân chúng bất tuân
  4. Bất tuân trá hình
  5. Từ chối tụ tập hay họp nhằm mục đích phân tán
  6. Biểu-tình-ngồi
  7. Bất hợp tác về việc tòng quân và trục xuất khỏi nước
  8. Lẩn trốn, trốn thoát, giấy tờ giả
  9. Bất tuân dân sự đối với những luật “phi pháp”

Hành động bởi nhân viên chính quyền 

  1. Từ chối có chọn lọc sự hỗ trợ bởi những trợ tá của chính quyền
  2. Chặn hệ thống chỉ huy và thông tin
  3. Trì hoãn và gây cản trở
  4. Toàn bộ hệ thống hành chánh bất hợp tác
  5. Ngành tư pháp bất hợp tác
  6. Cố tình vô hiệu năng và bất hợp tác có chọn lọc bởi nhân viên công lực
  7. Nổi loạn

Hành động của chính quyền quốc nội

  1. Tránh né và trì hoãn có vẻ hợp pháp
  2. Bất hợp tác bởi những đơn vị thành phần của chính phủ

Hành động của chính quyền quốc tế

  1. Những thay đổi đại diện ngoại giao và các đại biểu khác
  2. Trì hoãn và huỷ bỏ các diễn biến ngoại giao
  3. Hoãn lại việc thừa nhận ngoại giao
  4. Cắt đứt quan hệ ngoại giao
  5. Rút khỏi các tổ chức quốc tế
  6. Từ chối gia nhập vào các cơ quan quốc tế
  7. Loại ra khỏi các tổ chức quốc t

C.  NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP BẤT BẠO ĐỘNG

Can thiệp về tâm lí

  1. Dang mình dưới nắng mưa
  2. Nhịn đói
  3. Nhịn đói vì áp lực đạo đức
  4. Đình công tuyệt thực
  5. Nhịn đói để cải hoá [satyagrahic]
  6. Xử án ngược
  7. Quấy nhiễu bất bạo động

Can thiệp bằng thân xác

  1. Ngồi bám trụ
  2. Đứng bám trụ
  3. Diễn hành bằng xe
  4. Lội nước/bùn để phản đối
  5. Đi vòng vòng
  6. Tập trung cầu nguyện
  7. Đột kích bất bạo động
  8. Đột kích bất bạo động bằng máy bay
  9. Xâm lấn bất bạo động
  10. Xen kẽ vào giữa một cách bất bạo động
  11. Gây cản trở bất bạo động
  12. Chiếm cứ bất bạo động

Can thiệp về xã hội

  1. Thiết lập những khuôn thước xã hội mới
  2. Gây tràn ngập các cơ sở
  3. Gây trì hoãn
  4. Chiếm diễn đàn
  5. Du kích kịch trường
  6. Tạo ra những cơ chế xã hội thay thế khác
  7. Tạo ra những hệ thống truyền thông thay thế khá

Can thiệp về kinh tế

  1. Đình công ngược [làm việc để phản đối]
  2. Đình công tại chỗ
  3. Chiếm đất bất bạo động
  4. Thách thức cấm vận
  5. Làm bạc giả vì động cơ chính trị
  6. Mua chặn hết hàng hoá
  7. Tịch thu tài sản
  8. Thải đổ hàng hoá
  9. Bảo trợ có chọn lọc
  10. Tạo những thị trường khác thay thế
  11. Tạo những hệ thống vận tải khác thay thế
  12. Tạo những cơ chế kinh tế khác thay th

Can thiệp về chính trị

  1. Tạo tràn ngập các hệ thống hành chánh
  2. Tiết lộ danh tánh các nhân viên mật vụ
  3. Tình nguyện đi tù
  4. Bất tuân dân sự đối với những luật “vô thưởng vô phạt”
  5. Tiếp tục làm việc mà không cộng tác
  6. Thiết lập hai chủ quyền và hai chính phủ song hàn

Hiển nhiên là có những phương pháp khác đã được sử dụng rồi nhưng chưa được xếp loại, và vô vàn những phương pháp khác nữa sẽ được sáng tạo trong tương lai có những đặc tính của ba loại phương pháp: phản đối bất bạo động và thuyết phục, bất hợp tác, và can thiệp bất bạo động.

    Cần phải hiểu rõ là chỉ có thể có được hiệu quả lớn nhất khi những phương pháp sử dụng được chọn lọc để thực thi chiến lược đã được chấp thuận trước đó. Cần biết loại áp lực nào cần phải sử dụng trước khi chọn những hình thái đấu tranh có thể áp dụng được những áp lực này một cách tốt đẹp hơn cả.

________________________________________________________________

Categories: Uncategorized

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *